Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại – Đại Cương Kim Loại – Hóa 12 | Thông Tin đại cương về kim loại Mới Cập Nhật – Sinhvienudn.com

Nếu bạn đang muốn tìm kiếm sản phẩm về đại cương về kim loại có phải không? Phải chăng bạn đang muốn tìm chủ đề Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại – Đại Cương Kim Loại – Hóa 12 đúng vậy không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây.

Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại – Đại Cương Kim Loại – Hóa 12 | Những thông tin free có ích.

[button size=”medium” style=”primary” text=”XEM VIDEO CHI TIẾT BÊN DƯỚI” link=”#” target=””]

Ngoài xem những hướng dẫn hữu ích này bạn có thể xem thêm nhiều nội dung hữu dụng khác do sinhvienudn.com cung cấp tại đây nha.

Hướng dẫn liên quan đến nội dung đại cương về kim loại.

Tính chất hóa học của kim loại – Kim cương Kim cương – Hóa học 12 – Nguyễn Phúc Hậu EDU. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử (nguyên tử kim loại dễ bị oxi hoá thành ion dương): M → Mn + + ne 1. Kim loại phản ứng được với phi kim: – Đa số kim loại có tính khử là phi kim. kim loại điển hình tạo thành ion âm – Ví dụ: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Hg + S → HgS 2. Kim loại phản ứng với axit a) Đối với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: M + nH + → Mn + + n / 2H2 (M đứng trước hiđro trong dãy thế điện cực chuẩn) b) Đối với H2SO4 đặc, HNO3 (là axit có tính oxi hóa mạnh): – Kim loại thể hiện nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với H2SO4 đặc thì HNO3 sẽ đạt số oxi hóa cao nhất – Hầu hết các kim loại đều có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng (trừ Pt, Au) và H2SO4 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr …) thì S + 6 trong H2SO4 bị khử thành S + 4 (SO2); Vậy hay S-2 (H2S) – Hầu hết các kim loại đều phản ứng với HNO3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO3 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr …) thì N + 5 trong HNO3 bị khử thành N + 4 (NO2) – Hầu hết các kim loại đều có thể phản ứng với HNO3 loãng (trừ Pt, Au), sau đó N + 5 trong HNO3 bị khử thành N + 2 (NO); N + 1 (N2O); No (N2) hoặc N-3 (NH4 +) – Kim loại có tính khử càng mạnh thì số oxi hóa cho sản phẩm khử càng giảm. Các kim loại như Na, K … sẽ nổ khi tiếp xúc với dung dịch axit Ví dụ: 2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2 (SO4) 3 + 3SO2 + 6H2O 4Mg + 5H2SO4 (đặc) → 4MgSO4 + H2S + 4H2O Cu + 4HNO3 (đặc) → Cu (NO3) 2 + 2NO2 + 2H2O 3Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu (NO3) 2 + 2NO + 4H2O 3. Kim loại phản ứng được với dung dịch muối – Điều kiện để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối: + M đứng trước X trong khoảng thế điện cực chuẩn + Cả M và X đều không phản ứng với nước ở điều kiện thường + Muối có phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan: xM (r) + nXx + (dd) → xMn + (dd) + nX (r) – Khối lượng chất rắn tăng: ∆m ↑ = mX sinh ra – mM tan – Khối lượng chất rắn giảm: ∆m ↓ = mM tan – mX sinh ra – Hỗn hợp kim loại phản ứng với hỗn hợp dung dịch muối trong thứ tự ưu tiên: kim loại có tính khử mạnh nhất phản ứng với cation có tính oxi hóa mạnh nhất tạo ra kim loại có tính khử yếu nhất và cation. chất oxi hóa yếu nhất – Với nhiều anion có tính oxi hóa mạnh như NO3-, MnO4-,… kim loại M sẽ khử được anion trong môi trường axit (hoặc b) bazơ) Ví dụ: + Khi cho Zn vào dung dịch CuSO4 ta thấy lớp bề mặt của thanh kẽm chuyển dần sang màu đỏ và màu xanh của dung dịch nhạt dần do phản ứng: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓ + Khi cho kim loại Sau khi cho kiềm Na vào dung dịch CuSO4 thấy có các chất không màu. bọt khí và kết tủa keo xanh do các phản ứng sau: Na + H2O → NaOH + 1 / 2H2 và CuSO4 + 2NaOH → Cu (OH) 2 ↓ + Na2SO4 + Khi cho bột Cu vào dung dịch Cu (NO3) 2 được a nhỏ vài giọt HCl vào ta thấy có khí không màu bay ra và hóa nâu trong không khí theo phản ứng: 3Cu + Cu (NO3) 2 + 8HCl → 4CuCl2 + 2NO + 4H2O 4 Kim loại phản ứng được với nước – Các kim loại mạnh như Li, Na, K, Ca, Sr, Ba… dễ mất nước ở nhiệt độ thường theo phản ứng: M + nH2O → M (OH) n + n / 2H2. Kim loại Mg tan rất chậm còn Al chỉ tan ở dạng hỗn hống (hợp kim của Al và Hg) – Các kim loại trung bình như Mg, Al, Zn, Fe… có thể phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxit. kim loại và hiđro – Ví dụ: Mg + H2O (h) → MgO + H2 3Fe + 4H2O (h) → Fe3O4 + 4H2 Fe + H2O (h) → FeO + H2 – Kim loại có tính khử yếu như Cu, Ag, Hg .. .không khử được nước ngay cả ở nhiệt độ cao 5. Kim loại phản ứng được với dung dịch kiềm Các kim loại mà hiđroxit của chúng là chất lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb … có thể phản ứng với dung dịch kiềm (đặc). Trong các phản ứng này, kim loại đóng vai trò là chất khử, H2O là chất oxi hóa, còn bazơ là môi trường cho phản ứng. Ví dụ: phản ứng của Al với dung dịch NaOH được hiểu là phản ứng của Al với nước trong môi trường. trường kiềm và bao gồm hai quá trình: 2Al + 6H2O → 2Al (OH) 3 + 3H2 Al (OH) 3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Cộng hai phương trình trên ta được phương trình: 2Al + 6H2O + 2NaOH → 2Na[Al(OH)4] + 3H2 6. Kim loại phản ứng được với oxit kim loại Kim loại mạnh khử được oxit kim loại yếu hơn ở nhiệt độ cao thành kim loại Ví dụ: 2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3 =========================== =========== Xem Clip Nhớ Like Và Đăng Kí Kênh Bấm Chuông Thông Báo Để Nhận Video Mới Của Hoa Hậu Nguyễn Phúc Hậu EDU Nhé !!! ☆ ĐĂNG KÝ / SUBSCRIBE: FACEBOOK CHÍNH THỨC: ================================== © Bản quyền thuộc về Nguyễn Phúc Hậu EDU © Bản quyền thuộc về Nguyễn Phúc Hậu EDU ☞ Don’t Reup. =============================== # Tính chất hóa học của kim loại # Tính chất hóa học của kim loạiChemistry12 #DiamondMetal.

Hình ảnh liên quan đếnchủ đề Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại – Đại Cương Kim Loại – Hóa 12.

Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại - Đại Cương Kim Loại - Hóa 12
Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại – Đại Cương Kim Loại – Hóa 12

>> Ngoài xem đề tài này bạn có thể truy cập thêm nhiều Kiến thức hay khác tại đây: Xem thêm nhiều video chia sẻ thông tin hay tại đây.

Tag có liên quan đến nội dung đại cương về kim loại.

#Tính #Chất #Hóa #Học #Của #Kim #Loại #Đại #Cương #Kim #Loại #Hóa.

tính chất hóa học của kim loại,tính chất hóa học của kim loại12,tính chất hóa học của kim loại hóa 12,đại cương kim loại,lý thuyết đại cương kim loại,kim loại,tính chất hóa học của kim loại hóa 9,Kim Loại tác dụng với phi kim,Kim Loại tác dụng với axit,Kim Loại tác dụng với dung dịch muối,tổng hợp lý thuyết đại cương kim loại,chuyên đề đại cương kim loại,bài tập đại cương kim loại,bài tập đại cương kim loại nâng cao,trắc nghiệm đại cương kim loại,học online lớp 12.

Tính Chất Hóa Học Của Kim Loại – Đại Cương Kim Loại – Hóa 12.

đại cương về kim loại.

Rất mong những Thông tin về chủ đề đại cương về kim loại này sẽ mang lại kiến thức cho bạn. Cảm ơn bạn rất nhiều.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*